NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

  • I. Giới thiệu ngành đào tạo

1. Giới thiệu thông tin chung về Khoa

 

Khoa Công nghệ Thông tin (CNTT) có tiền thân là khoa Toán – Tin được thành lập vào năm 1997 – cùng thời điểm thành lập trường Đại học Tôn Đức Thắng. Đến ngày 02/03/2012, Khoa được tách ra và đổi tên thành Khoa CNTT.


Khoa CNTT tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bậc cao trong lĩnh vực Khoa học máy tính. Khoa có 99 giảng viên và nghiên cứu viên, trong số đó có 09 giáo sư, 06 phó giáo sư, 09 tiến sĩ, 09 nghiên cứu sinh tiến sĩ và 24 thạc sĩ. Khoa được cố vấn bởi hai giáo sư có uy tín chuyên môn cao trên thế giới là GS. Thái Trà My (Đại học Bang Florida, Hoa Kỳ) và GS. Vaclav Snasel (Đại học kỹ thuật Ostrava, Cộng hoà Séc).


Chương trình đào tạo kỹ sư Khoa học máy tính (KHMT) là ngành học sử dụng máy tính để giải quyết các vấn đề thực tế phát sinh trong mọi hoạt động thực tiễn của xã hội. Sinh viên theo học ngành này, ngoài việc được học theo học chế tín chỉ với chương trình đào tạo bám sát với nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp và xã hội, còn có cơ hội giao lưu và học tập các khóa đào tạo chuyên môn ngắn hạn về Công nghệ Phần mềm với các doanh nghiệp chuyên gia công và phát triển phần mềm; các khóa ngắn hạn về CNTT với các công ty trong cùng lĩnh vực.


Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Khoa CNTT không những được trang bị khả năng lập trình tốt mà còn được trang bị các kiến thức về phân tích thiết kế hệ thống, quản trị mạng, thiết kế web, quản trị và phát triển các hệ thống thông tin cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

 

2. Mục tiêu đào tạo

 

Chương trình đào tạo Khoa học máy tính của khoa Công nghệ thông tin, Trường đại học Tôn Đức Thắng đào tạo ra các cử nhân có kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở tốt; có khả năng tư duy sáng tạo độc lập để xử lý các vấn đề kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực Khoa học máy tính; đủ năng lực giải quyết những yêu cầu thực tiễn về quản trị các hệ thống mạng có qui mô lớn, phát triển các phần mềm, các hệ thống thông tin hoặc các hệ thống tính toán có qui mô lớn. Sinh viên cũng được rèn luyện kỹ các phương pháp tự học, tự đọc để tiếp tục phát triển chuyên môn; có các kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng viết và trình bày, kỹ năng đàm phán và thương lượng; và có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế, nhiều áp lực và có tính cạnh tranh cao.

 

  • II. Điểm nổi bật

1. Chương trình đào tạo

 

Chương trình đào tạo của Khoa được phát triển dựa trên khung chương trình của Đại học quốc gia Singapore (NUS) và được sự hỗ trợ triển khai giảng dạy từ các giáo sư của trường này. Nhằm giúp sinh viên tiếp cận xu hướng của thời đại và thực tiễn, Khoa luôn chú trọng liên kết đào tạo và hợp tác với các công ty lớn trong ngành như Microsoft, TMA Solutions, Axon Active, Harvey Nash, FPT Software, Orient Software, IBM và các đối tác khác là các công ty thuộc nhóm các công ty tin học hàng đầu ở phía Nam.


Có 4 ngành đào tạo

 

  • - Tính toán thông minh
  • - Mạng máy tính và Hệ thống phân tán
  • - NCông nghệ phần mềm
  • - Hệ thống thông tin

1Sinh viên nhận chứng chỉ hoàn thành khóa học tại doanh nghiệp

 

2. Điều kiện cơ sở vật phục vụ công tác đào tạo

 

Trường Đại học Tôn Đức Thắng có cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập đa dạng của sinh viên. Tại trường Đại học Tôn Đức Thắng, sinh viên có điều kiện học tập thuận lợi, được đội ngũ giảng viên nhiệt tình, có kinh nghiệm hướng dẫn. Khoa CNTT có phòng máy hiện đại, có phòng Lab đáp ứng theo từng chuyên ngành hẹp, có câu lạc bộ học thuật hoạt động rất hiệu quả, thu hút sự quan tâm của nhiều sinh viên.


2
CLB học thuật của Khoa định kỳ tổ chức sinh hoạt học thuật với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu về các lĩnh vực công nghệ phần mềm, mạng máy tính, an toàn và bảo mật thông tin và nhiều chuyên đề bổ ích khác.


3

 

 

3. Hoạt động nổi bật của sinh viên (thành tích nghiên cứu khoa học, CLB, cuộc thi sáng tạo…)

 

Không chỉ chú trọng đến đào tạo, công tác nghiên cứu khoa học cũng không ngừng phát triển. Hàng năm, Khoa đều có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực KHMT của giảng viên và sinh viên đạt được những giải thưởng cao và được đăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước.

 

Ngoài các chương trình học chính khóa, sinh viên cũng sẽ được tham gia vào các câu lạc bộ học thuật (iCon club), hoạt động Đoàn – Hội của Khoa, Trường như sinh hoạt văn hóa, thể thao, các cuộc thi chuyên môn nâng cao tay nghề… giúp sinh viên phát triển toàn diện kỹ năng nghề nghiệp về KHMT.


4Sinh viên chụp ảnh lưu niệm tại giải bóng đá truyền thống khoa CNTT


4. Các thành tích tiêu biểu:

 

  • - Giải nhì Nghiên cứu Khoa học sinh viên năm 2014-2015
  • - Huy chương vàng Liên hoan tuổi trẻ sáng tạo lần IV năm 2013

5Giảng viên và sinh viên cổ vũ sôi động chương trình truyền thống chào đón Tân sinh viên “IT Gala Cotton”

 

  • III. Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên của Khoa ngoài việc được học theo học chế tín chỉ với chương trình đào tạo vừa tiên tiến vừa bám sát với nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp và xã hội, còn có cơ hội giao lưu và học tập các khoá đào tạo chuyên môn thực tế từ các doanh nghiệp gia công và phát triển phần mềm; các khoá ngắn hạn về CNTT với các công ty trong cùng lĩnh vực. Sản phẩm đào tạo của Khoa được đánh giá cao với 100% sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn. Nhiều cựu sinh viên của Khoa hiện là những chuyên gia thành đạt, giữ các chức vụ quan trọng trong các doanh nghiệp phát triển phần mềm, các công ty có sử dụng hệ thống thông tin như trưởng dự án hay giám đốc kỹ thuật. Người học cũng được trang bị kiến thức chuyên môn tốt để theo học các bậc học thạc sĩ và tiến sĩ.


Để sinh viên cọ sát với thực tế, Khoa thường xuyên tổ chức cho sinh viên tham quan học tập tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo, báo cáo chuyên đề giữa doanh nghiệp và sinh viên, từ đó sinh viên được gắn kết với thực tế và định hướng nghề nghiệp tương lai. Bên cạnh đó, Khoa còn mời một số đối tác, các công ty lớn trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin tại Việt Nam và trên thế giới mở một số lớp đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu thực tế của công ty tại Trường nhằm tạo cầu nối giữa doanh nghiệp với sinh viên giúp cho doanh nghiệp có thể tuyển dụng được nhân lực ngay khi các em đang đi học.

 

6

 


Tỷ lệ sinh viên có việc làm (đúng chuyên môn) trong thời gian 01 năm sau khi tốt nghiệp là 100%. Trên 45% sinh viên cuối năm 3 được tuyển dụng vào làm việc bán thời gian tại các công ty, tập đoàn lớn, tạo tiền đề cho sinh viên trở thành nhân viên chính thức sau này.


7Sinh viên tham dự Office tour tại công ty Orient

 

  • IV. Các chương trình đào tạo khác:

1. Cơ hội tham gia chương trình Chất lượng cao

 

Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ phần mềm. Khung chương trình được thiết kế và xây dựng trên quan điểm lấy người học làm trung tâm, giúp người học phát triển tối đa khả năng sáng tạo, chuyên môn, đặc biệt là khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo. Cụ thể là, 50% các môn chuyên ngành trong chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh; 100% tài liệu, giáo trình và bài giảng bằng tiếng Anh; người học đạt TOEIC 600 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương mức này trước khi nhận bằng tốt nghiệp; 100% sinh viên được đào tạo chuyên môn thực tế bởi các công ty phần mềm lớn và có uy tín trong và ngoài nước. Sinh viên có cơ hội thực hiện khóa luận tốt nghiệp ở nước ngoài.

 

2. Chương trình đào tạo liên kết quốc tế

 

Sinh viên tham gia chương trình sẽ học 02 năm tại trường Đại học Tôn Đức Thắng và 02 năm cuối ở Trường Đại học kỹ Thuật Ostrava - Cộng hòa Séc. Chương trình đào tạo theo chuẩn Châu Âu giúp sinh viên tiếp cận với những kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao chuyên môn, khám phá cuộc sống và nền văn hóa mới. Sinh viên sau khi tốt nghiệp được cấp bằng có giá trị quốc tế, có cơ hội được làm việc tại nước ngoài hoặc học lên các bậc học cao hơn.


8Khai giảng lớp liên kết đào tạo cử nhân 2+2 với trường Đaị học kỹ thuật Ostrava

 

3. Cơ hội học tiếp lên Bậc Sau đại học

 

Từ năm 2013, Khoa CNTT đã được Bộ giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo bậc Thạc sĩ ngành KHMT. Chương trình đào tạo thạc sĩ này được xây dựng nhằm đào tạo những cán bộ ngành KHMT với mức độ chuyên môn sâu hơn, đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu cũng như yêu cầu phát triển kiến thức của học viên trong lãnh vực KHMT.


9Workshop về lĩnh vực Tin –Sinh học giữa Đại học Tôn Đức Thắng và Đại học Kỹ thuật Ostrava

 

Song song với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, Khoa CNTT còn phối hợp với trường Đại học kỹ thuật Ostrava của cộng hòa Czech đào tạo trình độ Tiến sĩ theo chương trình Sandwich. Khoa cũng thường xuyên, chủ động tìm kiếm các học bổng cho sinh viên và giảng viên Khoa đi nghiên cứu và học tập tại các nước phát triển.

 

  • V. Cựu sinh viên thành đạt:

STT

HỌ VÀ TÊN

NƠI LÀM VIỆC

CHỨC VỤ

NIÊN KHÓA

1

Hồ Minh Trí

Công ty iVIM

Người sáng lập (Founder)

2000 – 2004

2

Đoàn Bảo Quang

Công ty TM-DV Tin học Song Vi

Giám đốc (Director)

1997 – 2001

3

Trương Tuấn Việt Tiến

Công ty TNHH TMDV Tin học Trường Tín

Giám đốc (Director)

2002 – 2006

4

Nguyễn Hoàng Nhựt

Công ty Harvey Nash

Quản lý kỹ thuật (Technical Manager)

2002 – 2006

5

Đoàn Lê Khánh Hoàng

Công ty Điện toán đám mây

Quản lý kỹ thuật (Technical Manager)

2005 – 2009

6

Lê Ngọc Kỳ Phong

Microsoft Việt Nam

Trợ lý Giám đốc (Assistant Director)

2006 – 2010

7

Lê Quang Khải

Công ty Savills Việt Nam

Quản lý CNTT (IT Manager)

2002 – 2006

8

Nguyễn Hiếu Kinh

Công ty Western Bank

Quản lý CNTT (IT Manager)

2005 – 2009

9

Nguyễn Tô Hoàn Phúc

Công ty TNHH CSCOM

Quản lý dự án (Project Manager)

2007 – 2011

10

Nguyễn Hoàng Tân

Công ty cổ phần CNTT Chung Tâm

Quản lý dự án (Project Manager)

2004 – 2008

11

Nguyễn Quang Hảo

Công ty PPJ International

Quản lý dự án (Project Manager)

2005 – 2009

12

Hà Bảo Minh Kỳ

Công ty LogiGear

Quản lý kiểm thử phần mềm (Testing Manager)

2006 – 2010

13

Nguyễn Thanh Tú

VNG Corporation

Trưởng nhóm hỗ trợ khách hàng (Team Leader Backend)

2004 – 2008

14

Mạch Quang Long

Công ty Inno Tech

Trưởng nhóm CNTT (IT Team Leader)

2002 – 2006

15

Nguyễn Thanh Sang

Công ty SAGS Việt Nam

Trưởng nhóm CNTT (IT Team Leader)

2004 – 2008

16

Phạm Thị Ánh Hồng

VNG Corporation

Trưởng nhóm kiểm định chất lượng (QC Leader)

2002 – 2006

17

Võ Thị Hoài Linh

Công ty FPT

Trưởng nhóm kiểm định chất lượng (QC Leader)

2002 – 2006

18

Trần Thái Phi

Gameloft Studio

Trưởng nhóm kỹ thuật (Technical Leader)

2004 – 2008

19

Mai Quang Lập

Công ty Viễn thông VNPT

Trưởng nhóm kỹ thuật (Technical Leader)

1998 – 2002

20

Nguyễn Anh Khoa

Công ty Tinh Vân

Trưởng nhóm dự án (Project Leader)

2004 – 2008

21

Nguyễn Minh Châu

Công ty CSC Việt Nam

Trưởng nhóm dự án (Project Leader)

2002 – 2006

22

Trần Huy Hoàng

Công ty LANWorks Pte Ltd

Trưởng nhóm (Team Leader)

2005 – 2009

23

Dương Hiển Vinh

AA Corporation

Quản trị hệ thống (Systems Administrator)

2000 – 2004

24

Nguyễn Mạnh Dũng

Trung tâm viễn thông và công nghệ thông tin Điện Lực

Quản trị CSDL hệ thống (System Database Administrator)

2004 – 2008

25

Lưu Anh Hùng

Gameloft Studio

Lập trình viên cao cấp (Senior Game Programmer)

2007 – 2011

26

Thân Hoàng Hải

Gameloft Studio

Lập trình viên cao cấp (Senior Game Programmer)

2004 – 2008

27

Võ Hồng Thanh

Anacle Systems Pte Ltd

Kỹ sư phần mềm cao cấp (Senior Software Engineer)

2004 – 2008

28

Nguyễn Văn Thắng

IMT Solutions

Kỹ sư phần mềm cao cấp (Senior Software Engineer)

2005 – 2009

29

Huỳnh Đức Hà

Công ty Iexodus Solution

Kỹ sư phần mềm cao cấp (Senior Software Engineer)

2004 – 2008

30

Võ Nguyên Hùng

Công ty FPT

Kỹ sư phần mềm cao cấp (Senior Software Engineer)

2002 – 2006